Các Bệnh viện trong Hệ thống Bệnh viện TNH đều làm việc tất cả các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến chủ nhật, bao gồm các ngày lễ, Tết.
Thời gian làm việc:
- Mùa hè: sáng từ 7h00-11h30, chiều từ 13h30- 17h00.
- Mùa đông: sáng từ 7h30-12h00, chiều từ 13h00- 16h30.
Ngoài giờ hành chính, Bệnh viện trực cấp cứu vẫn tiếp nhận bệnh nhân thăm khám các bệnh lý nội khoa/ ngoại khoa/ chuyên khoa. Tuy nhiên, chi phí sẽ thanh toán theo giá viện phí niêm yết công khai. Chỉ áp dụng BHYT trong trường hợp cấp cứu và có chỉ định của bác sĩ cho điều trị nội trú.
Bệnh viện làm việc tất cả các ngày trong tuần (kể cả Thứ 7, Chủ Nhật và các ngày lễ, Tết)
Phòng cấp cứu của Bệnh viện hoạt động 24/7, bao gồm cả ngày lễ- Tết.
Các bệnh viện có khám dịch vụ ngoài giờ hành chính. Chi phí khám chữa bệnh ngoài giờ hành chính sẽ thanh toán theo giá viện phí niêm yết công khai, chỉ áp dụng BHYT trong trường hợp cấp cứu và có chỉ định của các bác sĩ.
Bệnh viện có các chuyên khoa sau:
· Khoa Khám bệnh
· Khoa Nội tổng hợp
· Khoa Ngoại tổng hợp
· Khoa Hồi sức cấp cứu
· Khoa Mắt
· Khoa Da liễu
· Khoa Nhi
· Khoa Phụ Sản
· Khoa Răng hàm mặt
· Khoa Tai mũi họng
· Khoa Xét nghiệm
· Khoa Thăm dò chức năng
· Khoa Y học cổ truyền
· Khoa Dược
· Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
Với đội ngũ chuyên gia hàng đầu - bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm, trang thiết bị hiện đại và quy trình khám chữa chuyên nghiệp, Bệnh viện cam kết mang đến dịch vụ y tế toàn diện và chất lượng cao.
Khi đến khám tại Hệ thống Bệnh viện TNH, khách hàng cần mang theo:
- Giấy tờ tùy thân:
· Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu
· Giấy khai sinh đối với trẻ em
· Khách hàng có thể sử dụng app VneID định danh mức 2.
- Thẻ Bảo hiểm y tế (nếu dùng BHYT)
- Hồ sơ khám bệnh trước đây (nếu có):
· Sổ khám bệnh
· Đơn thuốc đang dùng
· Kết quả xét nghiệm, phim chụp, đơn thuốc cũ
- Các giấy tờ liên quan khác (nếu có)
· Giấy hẹn tái khám
· Giấy ra viện
· Hồ sơ theo dõi thai kỳ (với thai phụ)
Hầu hết các xét nghiệm máu cần nhịn ăn từ 8–12 giờ trước khi lấy máu, đặc biệt là các xét nghiệm:
* Đường huyết (glucose)
* Mỡ máu (cholesterol, triglyceride)
* Chức năng gan, thận
Quý khách lưu ý:
- Tránh uống trà, cà phê, sữa, đồ ngọt hoặc ăn các thực phẩm khác.
- Được uống nước lọc (nước tinh khiết) như bình thường.
Nếu đang dùng thuốc đặc biệt như thuốc điều trị đái tháo đường, Khách hàng nên trao đổi với bác sĩ trước khi nhịn ăn.
Tuỳ theo từng xét nghiệm thì sẽ có thời gian trả kết quả khác nhau.
Ví dụ:
- Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu thì trả kết quả sau 30 phút
- Xét nghiệm máu sẽ có kết quả sau 90 đến 120 phút.
Người bệnh sẽ được nhập viện sau khi bác sĩ thăm khám và chỉ định điều trị nội trú, hoặc khi tình trạng cần theo dõi sát, can thiệp chuyên môn, hay chăm sóc liên tục.
Sau khi có chỉ định, nhân viên y tế bệnh viện sẽ hướng dẫn khách hàng (hoặc người thân) hoàn tất thủ tục và sắp xếp giường bệnh phù hợp.
Bệnh viện có nhiều loại phòng nội trú phù hợp với nhu cầu và ngân sách của khách hàng:
- Phòng tự chọn chất lượng cao: 01 giường trong phòng riêng cao cấp, rộng rãi, tiện nghi như khách sạn. Giường chăm sóc hiện đại. Có thêm ghế sofa, LCD TV …. không gian thoải mái cho người nhà.
- Phòng điều trị tự chọn (02 giường/ phòng): Phòng riêng tư, sạch sẽ với đầy đủ tiện nghi LCD TV, tủ lạnh, bộ bàn ghế tiếp khách.
- Phòng chung (6- 8 giường/ phòng): phòng rộng, thoáng, sạch sẽ, có LCD TV.
Bệnh viện có thể xuất hóa đơn đỏ (hóa đơn giá trị gia tăng / VAT) nếu Khách hàng yêu cầu. Khi thanh toán, Khách hàng chỉ cần báo với quầy thu ngân là muốn được xuất hóa đơn đỏ, nhân viên sẽ hỗ trợ làm hóa đơn theo đúng quy định.
Khách hàng có thể đặt lịch khám theo các cách sau:
- Đặt lịch qua Fanpage
• Nhắn tin trực tiếp cho các fanpage của từng Bệnh viện trong Hệ thống Bệnh viện TNH
• Nhân viên sẽ xác nhận thông tin: họ tên – ngày tháng năm sinh- dân tộc- nghề nghiệp- Số CCCD- Nội dung, ngày giờ khám- số điện thoại liên hệ.
- Đặt lịch qua Website
• Truy cập mục Đặt lịch khám trên website của Bệnh viện.
• Điền thông tin và gửi yêu cầu, hệ thống sẽ phản hồi xác nhận.
- Đặt lịch qua Tổng đài
• Gọi trực tiếp để được hỗ trợ chọn lịch, tư vấn bác sĩ và chuyên khoa phù hợp.
- Đặt lịch qua Ứng dụng (app) TNH
• Đăng ký thông tin, chọn dịch vụ khám, bác sĩ và thời gian khám theo ý muốn.
⏳ Sau khi đặt lịch, nhân viên sẽ gọi hoặc nhắn tin xác nhận thông tin tới Khách hàng trước giờ khám.
➤ Đặt lịch trước giúp giảm thời gian chờ, được sắp xếp tiếp nhận nhanh hơn khi làm thủ tục đến khám tại bệnh viện.
Thứ 7, Chủ nhật không cần đặt lịch trước khi đến khám. Tuy nhiên, hiện tại Bệnh viện có hỗ trợ đặt lịch khám trước để Khách hàng có thể đến khám theo giờ hẹn mà không cần xếp hàng và chờ đợi lâu.
Khách hàng có thể đặt lịch khám tại chức năng Đặt lịch khám tại website hoặc gọi Tổng đài 1900.8035 để được hỗ trợ.
Khám bác sĩ, chuyên gia Hà Nội không bắt buộc phải đặt lịch khám trước. Tuy nhiên, Bệnh viện có hỗ trợ đặt lịch khám trước để Khách hàng có thể đến khám theo giờ hẹn, nhân viên sẽ chuẩn bị hồ sơ khám trước, Khách hàng đến và khám theo giờ hẹn mà không cần xếp hàng và chờ đợi lâu.
Khách hàng có thể đặt lịch khám tại chức năng Đặt lịch khám tại website hoặc gọi tổng đài 1900.8035 để được hỗ trợ.
Khách hàng có thể thay đổi hoặc hủy lịch khám tại Bệnh viện. Để điều chỉnh/thay đổi lịch, quý khách liên hệ lại theo đúng kênh đã đặt lịch, bao gồm:
· 📩 Fanpage: Nhắn tin và cung cấp họ tên – số điện thoại – ngày giờ khám – nội dung muốn thay đổi/hủy.
· ☎ Hotline: Gọi trực tiếp 19008035 để được hỗ trợ nhanh.
· 🌐 Website / Form đặt lịch: Gửi lại yêu cầu điều chỉnh.
· 🏥 Tại quầy tiếp đón: Nếu Khách hàng đang có mặt tại bệnh viện.
Nhân viên sẽ kiểm tra thông tin và xác nhận lịch mới hoặc hủy lịch theo yêu của quý khách.
Thông thường, trong 5–10 phút kể từ khi đặt lịch, nhân viên sẽ phản hồi lại cho Khách hàng. Nếu chưa nhận được, vui lòng gọi tổng đài 19008035 để được hỗ trợ nhanh nhất.
Bệnh viện khám BHYT cho tất cả các đối tượng có thẻ BHYT còn giá trị sử dụng trong giờ hành chính và ngoài giờ hành chính (nếu là bệnh cấp cứu, cấp tính hoặc vào điều trị nội trú). Khách hàng không cần giấy chuyển viện.
Bệnh viện khám BHYT cho tất cả các đối tượng có thẻ BHYT còn giá trị sử dụng trong giờ hành chính và ngoài giờ hành chính (nếu là bệnh cấp cứu, cấp tính hoặc vào điều trị nội trú). Khách hàng không cần giấy chuyển viện.
Nếu Khách hàng có thẻ BHYT đăng ký tại Bệnh viện thì được hỗ trợ BHYT chi trả theo quy định. Tuy nhiên, tuỳ theo danh mục dịch vụ mà mình sử dụng thì những dịch vụ nằm ngoài danh mục BHYT hỗ trợ chi trả thì khách hàng sẽ phải chi trả theo giá viện phí niêm yết của bệnh viện.
Quý khách lưu ý thêm: Ngoài giờ hành chính, chỉ áp dụng BHYT trong trường hợp cấp cứu và có chỉ định của các bác sĩ cho điều trị nội trú.
Bệnh viện có áp dụng BHYT cho trẻ em.
Phụ huynh cần mang theo thẻ BHYT cho trẻ để được hỗ trợ theo đúng quyền lợi.
Chuyên khoa Nội tại Bệnh viện tiếp nhận, khám và điều trị các bệnh lý nội khoa không cần can thiệp phẫu thuật, bao gồm:
Bệnh lý tim mạch (tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, suy tim...)
Bệnh hô hấp (viêm phổi, hen phế quản, COPD...)
Bệnh tiêu hoá – gan mật (viêm dạ dày, viêm gan, gan nhiễm mỡ...)
Bệnh nội tiết – chuyển hoá (đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, tuyến giáp...)
Bệnh thận – tiết niệu (viêm thận, suy thận, tiểu đạm, tiểu máu...)
Bệnh cơ xương khớp, thần kinh nội, và bệnh lý người cao tuổi.
Khám Nội tổng quát của Bệnh viện bao gồm: khám lâm sàng toàn thân, xét nghiệm máu, nước tiểu, chụp X-quang, điện tim, siêu âm ổ bụng và các xét nghiệm chuyên sâu khác nếu cần.
Bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể về tình trạng sức khỏe tổng thể, phát hiện sớm các bệnh lý tiềm ẩn để có hướng điều trị phù hợp.
Bệnh viện có đội ngũ bác sĩ chuyên sâu về tim mạch và nội tiết, thường xuyên phối hợp trong điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh mạn tính huyết áp và tiểu đường.
Bệnh viện cũng có phác đồ điều trị toàn diện, theo dõi định kỳ và tư vấn chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt giúp kiểm soát tốt huyết áp và đường huyết.
Bệnh viện có dịch vụ điều trị nội trú tại khoa Nội. Khoa Nội có hệ thống phòng bệnh nội trú hiện đại, sạch sẽ, tiện nghi, có phòng chung (6-8 giường), phòng tự chọn 2 giường và phòng tự chọn chất lượng cao 1 giường.
Khách hàng được chăm sóc toàn diện, có điều dưỡng túc trực 24/24 và được bác sĩ thăm khám hằng ngày.
Bệnh viện đã triển khai chương trình phòng khám quản lý bệnh mạn tính (tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính...).
Khách hàng sẽ được lưu hồ sơ theo dõi điện tử, nhắc lịch tái khám, và được bác sĩ tư vấn từ xa nếu có thay đổi bất thường trong quá trình điều trị.
Thông thường trước khi cắt u nhú thực quản, bác sĩ sẽ chỉ định nội soi tiêu hóa và có thể sinh thiết nếu cần thiết để xác định tính chất của tổn thương. Nếu u có đặc điểm lành tính rõ ràng, có thể chỉ cần nội soi cắt bỏ mà không cần sinh thiết trước. Tuy nhiên, quyết định cụ thể sẽ do bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa hoặc phẫu thuật ngoại tiêu hóa đánh giá sau khi thăm khám và xem hình ảnh.
Bệnh viện hiện đang triển khai nhiều phương pháp điều trị u tuyến giáp tùy theo kích thước, vị trí, tính chất u và nhu cầu của người bệnh, gồm:
• Phẫu thuật cắt thuỳ hoặc toàn bộ tuyến giáp (Nội soi hoặc mổ mở)
• Đốt sóng cao tần (RFA) với các u lành tính, nhỏ, không cần mổ.
Sau khi thăm khám và làm các xét nghiệm, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phù hợp nhất với từng trường hợp.
Hiện tại bệnh viện đang áp dụng nhiều phương pháp điều trị trĩ, trong đó phương pháp mới và ít xâm lấn nhất là:
Phẫu thuật Laser điều trị trĩ: ít đau, hồi phục nhanh áp dụng trĩ độ 2,3.
Phẫu thuật Longo (khâu treo trĩ bằng máy): ít đau, hồi phục nhanh, thường áp dụng cho trĩ nội độ 3–4.
Thường khách hàng có thể xuất viện sau 3-5 ngày nếu không có biến chứng.
Mổ nội soi ít đau, thường khách hàng có thể ăn uống trở lại sau 1 ngày và hồi phục trong vòng 5–7 ngày.
Tùy tính chất khối u. Thông thường cần làm siêu âm, CT, MRI để đánh giá. Một số trường hợp cần sinh thiết trước mổ để xác định bản chất u.
Có thể đi lại nhẹ nhàng sau 1–2 ngày. Làm việc nhẹ sau 7 ngày, làm việc nặng sau khoảng 4–6 tuần.
Nếu sỏi lớn >10mm, sỏi gây đau kéo dài, nhiễm trùng, ứ nước – cần can thiệp. Có thể tán sỏi ngoài cơ thể, nội soi ngược dòng, hoặc tán sỏi qua da tùy vị trí và kích thước.
Bao gồm tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL), nội soi niệu quản ngược dòng (URS), nội soi tán sỏi qua da (PCNL). Thường nằm viện 3-5 ngày tùy phương pháp
Có. Thường đặt ống thông niệu quản (JJ sonde) tạm thời 3-4 tuần để giúp nước tiểu lưu thông tốt.
Nếu u lớn, có dấu hiệu ác tính hoặc ảnh hưởng chức năng – thường chỉ định mổ. Có thể phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở tùy tính chất u.
Có thể thực hiện với sỏi gần lỗ tiểu. Rủi ro thấp nhưng cần kiểm tra kỹ để tránh sót sỏi hoặc tổn thương niệu đạo.
Tùy loại xương và phương pháp phẫu thuật. Có thể tập nhẹ sau vài ngày, tập đi lại sau 1–2 tuần với hỗ trợ, thường sẽ hồi phục hoàn toàn sau vài tháng.
Nếu vết thương sâu, mất da/gân rộng hoặc cần phẫu thuật – sẽ nhập viện. Trường hợp nhẹ có thể xử lý và theo dõi ngoại trú
Nếu được can thiệp sớm và chăm sóc tốt, khả năng hồi phục cao. Tuy nhiên, nguy cơ biến chứng ở người cao tuổi vẫn cần được theo dõi chặt.
Phương pháp điều trị viêm mũi dị ứng hiện nay chưa có hiệu quả rõ ràng, chủ yếu là dân gian truyền miệng. Khách hàng cân nhắc khi sử dụng phương pháp đông y và các thuốc không rõ nguồn gốc vì có thể gây ra tác dụng phụ và biến chứng không mong muốn. Quý khách cần tư vấn và điều trị hiệu quả nên đến thăm khám trực tiếp tại bệnh viện để được khám trực tiếp và điều trị.
Ngủ ngáy do nhiều nguyên nhân gây hẹp đường thở khi ngủ, VA to là 1 trong những nguyên nhân gây ngủ ngáy nhưng không phải tất cả người bệnh ngủ ngáy đều do VA to. Khách hàng nên khám trực tiếp bằng hệ thống nội soi tai mũi họng để xác định nguyên nhân gây ngủ ngáy tại Hệ thống Bệnh viện TNH.
Nạo VA là phẫu thuật loại bỏ đi tổ chức VA khi viêm mạn tính nhiều lần hoặc quá phát dẫn tới chèn đường thở, việc nạo VA đúng chỉ định sẽ cải thiện sức khỏe của người bệnh và thường sẽ không ảnh hưởng gì đến sức khỏe sau này.
Việc không điều trị viêm tai giữa sớm có thể ảnh hưởng đến thính lực cũng như các biến chứng khác do viêm tai giữa gây ra.
Trẻ có biểu hiện khụt khụt mũi rất cần thiết nội soi tai mũi họng để kiểm tra thình trạng thông thoáng và viêm nhiễm của đường thở, ngoài ra trẻ cần được thăm khám tỷ mỉ các cơ quan khác. Phụ huynh nên đưa con đến viện sớm để được khám và tư vấn điều trị chính xác.
Các dấu hiệu này có thể là biểu hiện của viêm mũi dị ứng, hoặc viêm mũi vận mạch. Việc xác định bệnh chính xác nên được thực hiện thăm khám trực tiếp bởi bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng sẽ có kết luận chính xác hơn.
VA là tổ chức lympho nằm ở vòm họng, có vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch của cơ thể. Nạo VA là phẫu thuật cắt bỏ VA khi chúng bị viêm nhiễm mạn tính, phì đại quá mức, gây ra các vấn đề như tắc nghẽn đường thở, viêm tai giữa tái phát, hoặc ngưng thở khi ngủ. Việc nạo VA chỉ được thực hiện khi các phương pháp điều trị nội khoa không hiệu quả và tình trạng viêm VA ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Việc nạo VA thường được cân nhắc khi:
Viêm VA tái phát nhiều lần:
Viêm VA tái phát trên 4-6 lần mỗi năm, mặc dù đã điều trị nội khoa.
Viêm VA gây biến chứng:
Viêm VA gây ra các biến chứng như viêm tai giữa, viêm xoang, ngưng thở khi ngủ, khó thở, hoặc ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
VA Phì đại độ III, IV
VA quá to gây tắc nghẽn đường thở, khiến trẻ khó thở, ngáy ngủ, hoặc phải thở bằng miệng.
Điều trị nội khoa không hiệu quả:
Các phương pháp điều trị nội khoa như thuốc kháng sinh, thuốc xịt mũi, không cải thiện tình trạng viêm VA.
Quyết định nạo VA cần được đưa ra bởi bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng sau khi đã thăm khám và đánh giá tình trạng bệnh của bệnh nhân.
VA là tổ chức lympho nằm ở vòm họng, có vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch của cơ thể. Nạo VA là phẫu thuật cắt bỏ VA khi chúng bị viêm nhiễm mạn tính, phì đại quá mức, gây ra các vấn đề như tắc nghẽn đường thở, viêm tai giữa tái phát, hoặc ngưng thở khi ngủ. Việc nạo VA chỉ được thực hiện khi các phương pháp điều trị nội khoa không hiệu quả và tình trạng viêm VA ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Việc nạo VA thường được cân nhắc khi:
Viêm VA tái phát nhiều lần:
Viêm VA tái phát trên 4-6 lần mỗi năm, mặc dù đã điều trị nội khoa.
Viêm VA gây biến chứng:
Viêm VA gây ra các biến chứng như viêm tai giữa, viêm xoang, ngưng thở khi ngủ, khó thở, hoặc ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
VA Phì đại độ III, IV
VA quá to gây tắc nghẽn đường thở, khiến trẻ khó thở, ngáy ngủ, hoặc phải thở bằng miệng.
Điều trị nội khoa không hiệu quả:
Các phương pháp điều trị nội khoa như thuốc kháng sinh, thuốc xịt mũi, không cải thiện tình trạng viêm VA.
Quyết định nạo VA cần được đưa ra bởi bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng sau khi đã thăm khám và đánh giá tình trạng bệnh của bệnh nhân.
Đau tai (ở trẻ quấy khóc)
Ù tai (hay dụi tai, gãi tai ở trẻ nhỏ)
Nghe kém (trẻ lơ đãng không nghe rõ)
Chảy dịch tai
Khi khách hàng có các biểu hiện trên có thể là dấu hiệu của tình trạng viêm tai giữa, Tuy nhiên cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh khác ở tai. Khách hàng nên được thăm khám trực tiếp bởi bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng với hệ thống nội soi để biết tình trạng bệnh một cách chính xác tránh nhầm lẫn.
Các dấu hiệu trên có thể do VA hoặc do ngạt mũi, tuy nhiên chỉ dựa vào những dấu hiệu này không thể xác định chính xác được bệnh. Việc xác định nguyên nhân gây bệnh nên được khám nội soi trực tiếp bởi bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để có kết luận chính xác về tình trạng bệnh.
Chăm sóc tại nhà:
Súc miệng bằng nước muối ấm.
Rửa mũi bằng nước muối sinh lý (NaCl 0.9%).
Giữ ấm cơ thể.
Uống nhiều nước.
Xông hơi mũi họng: Với tinh dầu bạc hà, khuynh diệp, gừng... giúp thông mũi, dễ thở và giảm viêm.
Điều chỉnh lối sống và môi trường:
Tránh khói bụi, ô nhiễm, khói thuốc: Đây là tác nhân làm kích thích và kéo dài viêm.
Duy trì độ ẩm không khí hợp lý: Sử dụng máy tạo độ ẩm khi không khí khô.
Ngủ đủ giấc, ăn uống lành mạnh: Tăng cường hệ miễn dịch.
Dùng thuốc (theo chỉ định của bác sĩ)
Phòng ngừa tái phát:
Tiêm vắc xin cúm hàng năm.
Tránh tiếp xúc với người đang mắc các bệnh hô hấp.
Đeo khẩu trang thường xuyên
Rửa tay, giữ vệ sinh cá nhân.
12 - Nạo VA cần nằm viện bao nhiêu ngày?
Thông thường thời gian nằm viện khoảng 3 -5 ngày tùy từng tình trạng bệnh của trẻ.
13 - Sau khi ra viện có thể đi học, đi làm luôn được không?
Thông thường trẻ cần nghỉ ngơi vài ngày để hồi phục rồi mới đi học trở lại. Tùy tình trạng từng bé, bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể.
14 - Em bé đã từng nạo VA rồi mà giờ tái lại thì đièu trị như thế nào? Tái lại có nguy hiểm và điều trị lâu hơn không?
Sau nạo VA có thể tái lại tình trạng viêm hoặc quá phát. Việc điều trị nên được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng sau khi đã được thăm khám trực tiếp.
Việc tái lại thường không nguy hiểm nếu bệnh nhân được phát hiện sớm và điều trị kịp thời
Thời gian điều trị tùy thuộc vào tình trạng đáp ứng thuốc của người bệnh và tình trạng có kháng kháng sinh hay không?
Khách hàng nên được khám và tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ.
14 - Bị viêm amidan thì điều trị thế nào?
Việc điều trị viêm Amidan cần được chỉ định bởi bác sĩ tai mũi họng sau khi thăm khám trực tiếp. Người bệnh không nên tự ý mua thuốc để sử dụng tránh gây biến chứng hoặc điều trị không hiệu quả, sử dụng các thuốc không cần thiết khi chưa được thăm khám.
15 - Viêm A Điều trị nội trú hay ngoại trú? Nếu nội trú thì thời gian nằm viện bao lâu?
Tùy từng tình trạng bệnh mà viêm A có thể điều trị nội trú hoặc ngoại trú, Khách hàng nên đến viện khám sớm để được điều trị kịp thời tránh tình trạng nặng gây biến chứng
- Thời gian nằm viện từ 5-7 ngày trong 1 đợt điều trị viêm A
- Viêm A để lâu không điều trị có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như mất nước điện giải do sốt kéo dài, sốt cao co giật ở trẻ, Apces quanh Amydan, viêm lan ra các cơ quan lân cận, đặc biệt viêm A do vi khuẩn liên cầu Beta tan huyết nhóm A có thể gây ra các biến chứng xa như: viêm cầu thận cấp, viêm màng ngoài tim… Nếu không được điều trị kịp thời, khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường Khách hàng nên đến viện để được thăm khám sớm và điều trị kịp thời.
16 - Mổ polyp mũi mất nhiều thời gian không? Nằm viện bao lâu?
Thời gian phuật thuật polyp mũi tùy thuộc vào tình trạng viêm và polyp lan rộng đến hệ thống xoang như thế nào. Trung bình thường gian phẫu thuật dao động từ 30- 60 phút đến 180 phút. Bệnh nhân cần được khám trực tiếp để có tư vấn chính xác về tình trạng bệnh.
Thời gian nằm viện từ 7-10 ngày tùy tình trạng bệnh và phục hồi sau phẫu thuật.
17 - Bị lệch vách ngăn mũi có sao không? Có cần điều trị sớm không?
Lệch vách ngăn nếu nhẹ thị không ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh
Trong trường hợp lệch nhiều gây ngạt mũi, đau đầu, hay tái phát viêm mũi, viêm xoang Khách hàng nên đến khám trực tiếp để được bác sĩ tai mũi họng khám và cân nhắc việc điều trị phẫu thuật tránh gây biến chứng.
18 - Trẻ bao nhiêu tuổi có thể mổ polyp mũi?
Phẫu thuật polyp mũi không phụ thuộc vào độ tuổi mà tùy vào tình trạng bệnh và mức độ polyp mũi.
Thông thường trẻ trên 6 tuổi có thể thực hiện phẫu thuật polyp nhưng cần được thăm khám đánh giá trực tiếp bởi chuyên gia tai mũi họng.
1 - Lấy cao răng có làm hỏng men răng hay không?
Lấy cao răng không tác dụng vào men răng nên không làm hỏng mòn răng.
2 - Thời gian thường lấy cao răng là bao nhiêu lâu?
Lấy cao răng từ 6-12 tháng /lần hoặc lấy khi có hiện tượng bị viêm lợi.
3 - Làm thế nào để làm cho men răng trắng sáng hơn?
Lấy sạch cao răng và đánh bóng 2 hàm sẽ làm men răng trắng hơn, hoặc sẽ tẩy trắng răng.
4 - Khi tình trạng răng bị ê buốt, đau nhức khi ăn đồ nóng lạnh thì nguyên nhân do đâu?
Đây là tình trạng răng có thể bị sâu ngà hoặc có thể bị mòn răng.
5 - Cách khắc phục các hiện tượng đau nhức ê buốt răng khi ăn là gì?
Hàn răng kín các vị trí răng bị sâu và phục hồi vùng cổ răng bị mòn sẽ làm hết ê buốt.
6 - Răng bị đau nhức không ăn nhai được và đau lên đầu là tình trạng răng bị làm sao?
Răng bị đau không ăn nhai được là tình trạng răng đang bị viêm tuỷ cần điều trị tuỷ răng bị viêm mới hết đau.
7 - Nhổ răng sâu, răng mọc lệch có đau không?
Nhổ răng sẽ dùng thuốc tê tiêm tại chỗ hoặc gây tê vùng làm mất cảm giác nên thường sẽ không có cảm giác đau mà chỉ hơi tức nhẹ.
8 - Sau khi nhổ răng về thì sẽ đau khoảng mấy hôm?
Tuỳ tình trạng chân răng có phức tạp và thời gian khi nhổ và ngưỡng chịu đau từng người thông thường sẽ bị đau khoảng 2 hôm.
9 - Thời gian bao lâu sẽ hết thuốc tê sau khi nhổ?
Hết thuốc tê thông thường sau khoảng 2h.
10 - Sau khi nhổ răng có cần kiêng ăn đồ ăn gì không?
Sẽ kiêng đồ ăn cay nóng, rượu bia, hút thuốc, đồ nếp và thịt gà khoảng 2 tuần.
11 - Muốn trồng răng bị mất thì làm bằng phương pháp nào?
Có hai phương pháp trồng răng thay thế răng mất là làm cầu răng và cắm ghép implant.
12 - Phương pháp cắm ghép implant có ưu điểm gì?
Cắm implant là phương pháp tốt nhất hiện nay thay thế răng mất mà không phải mài răng.
13 - Niềng răng cho trẻ có cần chờ thay hết răng hay không?
Trẻ em nên niềng răng từ sớm trong giai đoạn tăng trưởng không phải đợi đến khi thay hết răng mới niềng.
14 - Các phương pháp niềng răng áp dụng ở bệnh viện hiện nay là gì?
Niềng răng trong giai đoạn tăng trưởng sử dụng khí cụ facemask chỉnh khớp cắn ngược, chỉnh nha sử dụng mắc cài, chỉnh nha bằng khay trong suốt.
15 - Chỉnh nha có đau nhức răng lâu không?
Chỉnh nha sẽ đau tức âm ỉ khi di chuyển răng sau đó sẽ giảm dần.
16 - Biện pháp dự phòng sâu răng cho trẻ hiện nay là gì?
Bôi verni flourer cho trẻ em 6 tháng/lần.
17 - Trẻ em bị sâu răng có cần phải hàn răng không?
Trẻ em cũng cần hàn răng sâu như người lớn vì độ tuổi thay răng sữa của trẻ rất muộn 10-12 tuổi mới thay.
18 - Trẻ em có cần điều trị tuỷ răng sữa không?
Khi răng sữa bị viêm tuỷ cũng cần điều trị tuỷ để trẻ có thể khỏi đau nhức ăn nhai được.
19 - Trẻ bị dính thắng lưỡi khi nào thì cắt được?
Khi phát hiện trẻ bị dính thắng lưỡi thì phải tiến hành cắt càng sớm càng tốt kể cả vừa sinh ra.
20 - Phương pháp cắt tốt nhất hiện nay khi bị dính thắng lưỡi?
Phẫu thuật cắt dính thắng lưỡi bằng dao plasma, dao điện, laser
20 - Trẻ có phải nằm viện để phẫu thuật cắt thắng lưỡi không?
Trẻ không cần nằm viện, có thể về luôn trong ngày khi đến cắt.
1 - Bệnh viện có khám Nhi không ạ?
Bệnh viện có khoa Nhi chuyên sâu với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm và cơ sở vật chất hiện đại, chuyên khám và điều trị cho trẻ từ sơ sinh đến 15 tuổi.
2 - Bệnh viện khám và điều trị những bệnh gì cho trẻ em?
Khoa Nhi tại các Bệnh viện TNH khám và điều trị hầu hết các bệnh thường gặp ở trẻ như:
- Sốt, ho, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi
- Tiêu chảy, nôn trớ, rối loạn tiêu hóa
- Dị ứng, mẩn ngứa, nổi mề đay
- Các bệnh về tai mũi họng, da liễu, tiết niệu, tiêu hóa, hô hấp
Ngoài ra còn có tư vấn dinh dưỡng, theo dõi phát triển thể chất và tiêm chủng định kỳ cho trẻ.
3 - Tôi muốn đưa con đi khám định kỳ thì nên khám những gì?
Với khám định kỳ cho bé, bác sĩ sẽ kiểm tra chiều cao, cân nặng, dinh dưỡng, tim phổi, tiêu hóa, tai mũi họng và răng miệng, đồng thời tư vấn chế độ ăn và phát triển phù hợp với từng độ tuổi.
Nếu cần, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm hoặc siêu âm tổng quát để tầm soát sớm bệnh lý.
4 - Khoa Nhi có điều trị nội trú không?
Bệnh viện có phòng nội trú riêng cho trẻ em, sạch sẽ, thoáng mát, có khu vui chơi nhỏ và người nhà có thể ở cùng bé.
Điều dưỡng túc trực 24/24, bác sĩ thăm khám mỗi ngày nên phụ huynh yên tâm khi bé phải nằm viện điều trị.
5 - Bé nhà tôi bị ho, sổ mũi lâu ngày, tôi nên cho khám chuyên khoa nào?
Nên đưa bé đến khám tại Khoa Nhi của Hệ thống Bệnh viện TNH.
Bác sĩ sẽ kiểm tra xem nguyên nhân do viêm họng, viêm mũi, viêm phế quản hay dị ứng, sau đó hướng dẫn điều trị phù hợp.
Nếu cần, bệnh viện có thể chụp X-quang, Xét nghiệm máu hoặc test dị ứng để tìm đúng nguyên nhân.
6 - Thời gian khám Nhi là lúc nào?
Khoa Nhi tại các Bệnh viện TNH làm việc tất cả các ngày trong tuần, sáng từ 7h30-12h và chiều từ 13h-16h30 bao gồm cả thứ 7 - Chủ nhật, Ngày lễ.
Khách hàng có thể đến trực tiếp hoặc đặt lịch trước qua fanpage hoặc tổng đài 1900 8035 để không phải chờ đợi.
7 - Bệnh viện có hỗ trợ bảo hiểm y tế cho trẻ em không?
Bệnh viện áp dụng BHYT và các loại bảo hiểm sức khỏe tư nhân.
Khách hàng chỉ cần mang theo thẻ BHYT hoặc thẻ bảo hiểm để được hỗ trợ theo đúng quyền lợi.
1 - Thai bao nhiêu tuần thì nên đi khám lần đầu?
Khi chậm kinh, thử que 2 vạch, Khách hàng nên đi khám để xác định có thai hay không và thai đã về buồng tử cung làm tổ chưa nhé.
2 - Làm xét nghiệm gì để biết có thai sớm?
Làm xét nghiệm máu xác định nồng độ HCG.
3 - Các mốc khám thai định kỳ?
Thông thường là: Chậm kinh, 8 tuần, 12 tuần, 22 tuần, 32 tuần, 34 tuần, 36 tuần và sau đó 1 tuần 1 lần tuỳ vào tình trạng mẹ và thai bác sĩ có lịch hẹn riêng cụ thể.
4 - Thai mấy tuần thì nghe thấy tim thai?
Tim thai bắt đầu đập từ tuần thứ 5–6 của thai kỳ, nhưng phải đến khoảng tuần 6–7 thì siêu âm mới nghe thấy tim thai rõ, tùy vào phương pháp siêu âm và cơ địa từng mẹ.
5 - Thai máy là gì, khi nào bắt đầu thai máy?
Thai máy là những cử động của thai nhi trong bụng mẹ. Mẹ thường cảm nhận rõ từ tuần 18–20, và sau tuần 28 thì nên theo dõi thai máy mỗi ngày. Nếu thấy thai đạp ít, yếu hoặc không đạp thì nên đi khám ngay để đảm bảo an toàn cho con nhé.
6 - Khi nào thì có thể làm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ?
Thông thường thời điểm làm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ sẽ là 24-28 tuần. Trường hợp thai phụ có nguy cơ cao có thể làm xét nghiệm sớm hơn.
7 - Cần nhịn ăn uống bao nhiêu lâu trước khi làm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ?
Nhịn ăn ít nhất 8-12 tiếng, có thể uống nước lọc.
8 - Làm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ lấy máu mấy lần?
Chị sẽ uống 3 lần. lần 1: lúc đói, lần 2: sau uống đường 1 giờ, lần 3: sau uống đường 2 giờ.
9 - Tôi bị tiểu đường thai kỳ chế độ ăn của tối như nào?
Chế độ ăn nhiều rau xanh, giảm tinh bột, đồ ngọt, hoa quả ít ngọt như: dưa chuột, củ đậu, bơ, ổi, thanh long…
10 - Tăng bao nhiêu cân trong thai kỳ là đủ?
Thông thường các mẹ bầu tăng 10-12 kg là hợp lý.
11 - Dấu hiệu nào cần đi khám ngay trong thai kỳ?
Khi sản phụ có dấu hiệu đau bụng, ra máu âm đạo, ra nước âm đạo, thai đạp bất thường, sốt, đau đầu, chóng mặt, ngất, ra dịch viêm âm đạo, tiểu buốt, phù chân.
12 - Tiền sản giật là gì? Có nguy hiểm không?
Tiền sản giật là biến chứng của thai kỳ, biểu hiện bằng huyết áp tăng cao và có protein niệu, bệnh rất nguy hiểm cho mẹ và thai nhi.
13 - Làm thế nào để phát hiện tiền sản giật?
Cách phát hiện tiền sản giật thông thường là đo huyết áp và làm xét nghiệm nước tiểu.
14 - Có những loại xét nghiệm sàng lọc trước sinh nào? Loại nào tốt nhất hiện nay?
Thời điểm làm sàng lọc tốt nhất là từ 10-12 tuần.
Sẽ có những loại sàng lọc như Double test, Triple test, NIPT, Xét nghiệm NIPT là xét nghiệm hiện đại và có độ chính xác cao nhất hiện nay.
15 - Có các loại gói xét Nipt nào? Bao nhiêu NST?
Bệnh viện có các gói xét nghiệm Nipt:
- Nipt cơ bản Basic (3 NST): 2tr2
- Nipt Extra (5 NST): 3tr5
Tuỳ vào hãng xét nghiệm gen hiện nay và tuỳ vào gói số lượng nhiễm sắc thể, bệnh lý gen mà sản phụ muốn sàng lọc.
16 - Cần làm xét nghiệm gì trong khi mang thai?
Thông thường các mẹ bầu sẽ phải làm 1 số các xét nghiệm, chẩn đoán để đánh giá thiếu máu, chức năng gan thận, đường máu, nhóm máu, bệnh lý lây truyền mẹ con, xét nghiệm sàng lọc thai, sàng lọc bệnh lý tiền sản giật…
17 - Tiêm uốn ván thời điểm nào của thai kì?
Nên tiêm 2 mũi với người con so hoặc chưa tiêm uốn ván lần nào hoặc đã tiêm lần gần đây nhất cách đây trên 10 năm thì tiêm 2 mũi:
- Mũi thứ 1: thời điểm từ 20 tuần trở ra
- Mũi thứ 2: cách mũi 1, 1 tháng và các trước sinh ít nhất 1 tháng
Nếu mẹ đã từng tiêm uống ván trước đó dưới 10 năm thì tiêm 1 mũi uốn ván trước sinh ít nhất 1 tháng.
18 - Thời điểm tốt nhất để khám tiền hôn nhân?
Thời điểm tốt nhất để khám tiền hôn nhân?
• Nên khám trước khi cưới từ 3–6 tháng.
• Đủ thời gian để xử lý các vấn đề nếu có (viêm nhiễm, tiêm ngừa, điều trị bệnh lý…).
• Nếu có dự định sinh con sớm sau cưới, nên khám sớm để kịp tiêm phòng các bệnh như rubella, viêm gan B, HPV (vì một số vắc xin cần cách ly với thai kỳ 1–3 tháng).
1 - Điều trị bệnh có khỏi không?
Cần phải căn cứ vào tình trạng bệnh cụ thể nên đề nghị khách hàng đến bệnh viện thăm khám để được các bác sĩ tư vấn trực tiếp.
2 - Vào viện điều trị có phải nằm viện không?
Việc có cần nằm viện hay không sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và chỉ định của bác sĩ.
3 - Điều trị ngoại trú có lâu không?
Điều trị ngoại trú thường được thực hiện trong giờ hành chính, mỗi buổi khoảng 60-100 phút tùy chỉ định. Sau đó bệnh nhân có thể về nhà.
4 - Điều trị nội trú có lâu không?
Thời gian điều trị nội trú phục hồi chức năng không cố định, sẽ tùy thuộc vào tình trạng bệnh, mức độ đáp ứng và phác đồ của bác sĩ. Đa số bệnh nhân điều trị từ vài ngày đến một số tuần. Khi thăm khám, bác sĩ sẽ đánh giá và tư vấn thời gian cụ thể.
5 - Một đợt điều trị kéo dài bao lâu?
Điều trị ngoại trú: Khách hàng đến Bệnh viện 01 lần mỗi ngày (trong giờ hành chính), thực hiện thủ thuật xong sẽ ra về.
Điều trị nội trú: Khách hàng nằm điều trị tại viện 24/24.
Thời gian thực hiện thủ thuật mỗi ngày khoảng 90-120 phút (tùy vào số chỉ định của BS)
6 - Ngoài châm cứu có được thực hiện thủ thuật gì khác?
Bệnh viện ngoài châm cứu ra thì bệnh viện còn có các dịch vụ thủ thuật như điện di, vật lý trị liệu, bấm huyệt…
7 - Châm cứu có đau không?
Châm cứu hầu như không gây đau nhiều đâu ạ. Khi bác sĩ đưa kim vào, chỉ cảm thấy hơi châm chích nhẹ hoặc tê tức một chút, sau đó cảm giác này sẽ nhanh chóng dịu đi.
Tại bệnh viện, thủ thuật châm cứu được thực hiện bởi bác sĩ Y học cổ truyền có chứng chỉ hành nghề, sử dụng kim châm mới, vô khuẩn hoàn toàn, nên rất an toàn và gần như không gây đau.
8 - Tôi bị đau lưng/đau vai/đau gối… cần đến khám gì?
Với tình trạng đau lưng, đau gối Khách hàng nên khám chuyên khoa YHCT và PHCN. Bác sĩ sẽ kiểm tra xem nguyên nhân có do thoái hóa, thoát vị hay chỉ là căng cơ thông thường, rồi tư vấn hướng điều trị phù hợp nhất.
1 - Tôi bị ngứa thì khám ở đâu?
Khách hàng nên đến khoa Da liễu để được bác sĩ thăm khám và tìm nguyên nhân gây ngứa.
Tình trạng ngứa có thể do dị ứng, viêm da, nấm da, côn trùng đốt hoặc bệnh lý toàn thân, nên bác sĩ sẽ kiểm tra kỹ và chỉ định xét nghiệm nếu cần.
2 - Tôi muốn làm xét nghiệm kiểm tra xem có bị nhiễm ký sinh trùng (giun đũa chó, mèo, các loại sán, các loại giun khác) thì làm ở đâu?
Khách hàng có thể đến khoa Da liễu hoặc khoa Xét nghiệm của Hệ thống Bệnh viện TNH để làm xét nghiệm ký sinh trùng trong máu.
Bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm phù hợp như giun đũa chó, mèo (Toxocara), sán lá gan, sán dây, giun móc… tùy theo triệu chứng của khách hàng.
3 - Con tôi bị trứng cá. Bệnh viện có khám, điều trị không?
Bệnh viện có khoa Da liễu chuyên khám và điều trị mụn trứng cá ở trẻ em, tuổi dậy thì và người lớn.
Bác sĩ sẽ khám, xác định nguyên nhân (nội tiết, viêm, dị ứng, mỹ phẩm...) và tư vấn phác đồ điều trị phù hợp, giúp da sạch mụn và hạn chế để lại sẹo.
4 - Tôi nghi bị Zona thần kinh, tôi muốn tư vấn khám và điều trị tại Bệnh viện được không?
Khách hàng có thể đến khoa Da liễu để được bác sĩ thăm khám, xác định tổn thương Zona và điều trị sớm bằng thuốc kháng virus, giảm đau, giảm viêm, giúp tránh biến chứng về thần kinh và sẹo sau này.
5 - Tôi bị bệnh vẩy nến, muốn điều trị thị tại BV TNH có những phương pháp điều trị gì?
Tại Bệnh viện, bác sĩ Da liễu sẽ điều trị bệnh vảy nến bằng thuốc bôi, thuốc uống, thuốc sinh học, quang trị liệu (nếu cần) kết hợp với chăm sóc và dinh dưỡng hỗ trợ.
Bác sĩ sẽ thăm khám kỹ để lựa chọn phác đồ phù hợp với mức độ và thể bệnh.
6 - Ở Bệnh viện có khám, điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục không?
Khoa Da liễu tiếp nhận khám và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục như: lậu, giang mai, sùi mào gà, mụn rộp sinh dục, viêm âm đạo – niệu đạo do vi khuẩn, virus...
Bác sĩ sẽ khám kín đáo, bảo mật thông tin và tư vấn điều trị hiệu quả, an toàn.
7 - Ở Bệnh viện có làm các dịch vụ thẩm mỹ da không?
Bệnh viện có cung cấp các dịch vụ chăm sóc và thẩm mỹ da như: điều trị mụn, sẹo, lão hóa da, laser, điện di...
Các dịch vụ được thực hiện bởi bác sĩ Da liễu và kỹ thuật viên chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn và hiệu quả cao.
8 - Da mặt của tôi bị dị ứng do dùng mỹ phẩm, tôi muốn khám, điều trị tại BV TNH có được không?
Khách hàng nên đến khoa Da liễu – Hệ thống Bệnh viện TNH để bác sĩ khám và xác định mức độ dị ứng.
Bác sĩ sẽ kê thuốc phù hợp, hướng dẫn chăm sóc da dị ứng, giúp da hồi phục nhanh và tránh tái phát khi dùng mỹ phẩm sau này.
9 - Tôi muốn xét nghiệm tìm các yếu tố gây dị ứng thì làm ở đâu?
Khách hàng có thể đến khoa Da liễu hoặc khoa Xét nghiệm - Hệ thống Bệnh viện TNH để được làm xét nghiệm dị ứng (xét nghiệm IgE, test dị nguyên).
Kết quả sẽ giúp bác sĩ xác định chính xác nguyên nhân gây dị ứng như phấn hoa, thức ăn, bụi, lông động vật... để đưa ra hướng điều trị và phòng ngừa tốt nhất.
10 - Người nhà tôi bị bệnh viêm da cơ địa, ở BV TNH có khám, điều trị không?
Bệnh viện có đội ngũ bác sĩ Da liễu nhiều kinh nghiệm trong điều trị viêm da cơ địa, viêm da dị ứng, viêm da tiết bã...
Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng da, kê thuốc điều trị, hướng dẫn chăm sóc da và chế độ sinh hoạt phù hợp giúp giảm tái phát.
11 - Người nhà tôi nghi bị nấm da, nấm móng; ở BV TNH có xét nghiệm không?
Tại khoa Da liễu – Hệ thống Bệnh viện TNH, bác sĩ sẽ lấy mẫu da hoặc móng để soi nấm nhằm xác định chính xác loại nấm gây bệnh, từ đó điều trị đúng thuốc và nhanh khỏi hơn.
Khách hàng có thể đến khám trực tiếp, bệnh viện có máy soi nấm và xét nghiệm tại chỗ, nên có kết quả nhanh và chính xác.
1 - Nội soi dạ dày có đau không?
Khi nội soi không gây mê, khách hàng có thể cảm thấy hơi khó chịu, buồn nôn nhẹ trong quá trình thực hiện.
Trường hợp nội soi gây mê, đa số khách hàng không cảm thấy đau hay khó chịu, vì đã được gây mê an toàn trước khi làm thủ thuật.
2 - Nội soi gây mê có hại cho sức khoẻ không?
Nội soi gây mê hầu hết được đánh giá là an toàn khi thực hiện đúng chỉ định.
Sau thủ thuật, một số ít trường hợp khách hàng có thể thấy hơi mệt hoặc buồn ngủ nhẹ. Cảm giác này thường hết nhanh sau khi nghỉ ngơi.
3 - Nội soi gây mê mất bao nhiêu thời gian?
Tổng thời gian thực hiện thường khoảng 20–30 phút, bao gồm cả thời gian nội soi và theo dõi sau thủ thuật.
4 - Cắt polyp có cần nằm viện không?
Thông thường đa số trường hợp nội soi và cắt polyp, khách hàng không cần nằm viện.
Chỉ trong những trường hợp polyp lớn hoặc có biến chứng đặc biệt, bác sĩ sẽ cân nhắc theo dõi thêm tại viện ạ.
5 - Cắt polyp có đau không, thời gian lâu không?
Thủ thuật cắt polyp thường không gây đau, vì được thực hiện trong quá trình nội soi.
Thời gian làm thủ thuật thường khoảng 15–30 phút, tùy số lượng và kích thước polyp.
6 - Cắt polyp về có cần kiêng gì không?
Sau khi thực hiện thủ thuật cắt polyp, khách hàng nên:
• Ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu trong vài ngày đầu
• Tránh vận động mạnh trong thời gian ngắn
Bác sĩ sẽ dặn dò cụ thể theo tình trạng của từng khách hàng.
7 - Sao lại cắt polyp rồi mới làm xét nghiệm?
Polyp cần được cắt ra để làm xét nghiệm mô học (sinh thiết), nhằm xác định chính xác tính chất lành hay ác tính, từ đó bác sĩ mới đưa ra hướng theo dõi hoặc điều trị phù hợp.
8 - Làm điện tim để kiểm tra cái gì ạ?
Điện tim giúp bác sĩ đánh giá nhịp tim, phát hiện các tình trạng như:
• Rối loạn nhịp tim
• Thiếu máu cơ tim
• Rối loạn dẫn truyền tim
9 - Tôi đi khám đau bụng sao lại cho tôi đi làm điện tim?
Đau thượng vị (đau bụng) thì có nhiều nguyên nhân, nhưng trong số đó có nguyên nhân là nhồi máu cơ tim (1 bệnh cảnh rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và xử lý sớm người bệnh có thể tử vong). Vì vậy, bác sĩ làm điện tim để loại trừ nguyên nhân nhồi máu cơ tim.
10 - Điện tim khác siêu âm tim như thế nào?
Điện tim ghi lại hoạt động điện của tim. Còn Siêu âm tim đánh giá cấu trúc và chức năng tim qua hình ảnh.
Hai kỹ thuật này bổ sung cho nhau, không thay thế nhau.
11 - Có cần nhịn ăn trước khi làm điện tim không?
Khách hàng không cần nhịn ăn, có thể ăn uống sinh hoạt bình thường trước khi làm điện tim.
12 - Làm đo chức năng hô hấp là để xem bệnh gì?
Đo chức năng hô hấp giúp đánh giá các bệnh lý về phổi như:
• Hen phế quản
• COPD (Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.)
• Tổn thương phổi
Đặc biệt hữu ích với người ho kéo dài hoặc hút thuốc lá.
13 - Đo chức năng hô hấp thực hiện như thế nào?
Khách hàng sẽ thổi hơi vào thiết bị chuyên dụng để đo lực và thể tích khí khi hít vào – thở ra, hoàn toàn không xâm lấn và an toàn.
14 - Khi nào nên đo chức năng hô hấp?
Đo chức năng hô hấp được chỉ định khi khách hàng gặp triệu chứng:
• Ho kéo dài
• Khó thở
• Nghi ngờ hen, COPD (Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.)
Hoặc khi cần đánh giá chức năng phổi trước phẫu thuật.
15 - Tại sao tôi bị đau ở cổ mà lại đo loãng xương ở lưng với ở đùi?
Cột sống thắt lưng và cổ xương đùi là hai vị trí tiêu chuẩn để chẩn đoán loãng xương theo hướng dẫn chuyên môn, dù triệu chứng đau có thể xuất hiện ở vị trí khác.
16 - Đo mật độ xương có đau không?
Đo mật động xương không gây đau. Đây là xét nghiệm không xâm lấn, cảm giác tương tự như chụp X-quang thông thường ạ.
17 - Ai nên đo mật độ xương?
Đo mật độ xương thường được khuyến nghị cho:
• Người trên 50 tuổi
• Phụ nữ sau mãn kinh
• Người dùng corticoid kéo dài
• Người có tiền sử gãy xương hoặc nghi ngờ loãng xương ạ.
1 - Bệnh viện có khoa Cấp cứu không?
Các Bệnh viện trong Hệ thống Bệnh viện TNH đều có khoa Hồi sức Cấp cứu (HSCC) hoạt động 24/24, tiếp nhận và xử trí mọi trường hợp cấp cứu khẩn cấp như: khó thở, đau ngực, tai nạn, ngất, đột quỵ, ngộ độc, tai biến…
Bác sĩ và điều dưỡng luôn túc trực, sẵn sàng tiếp nhận người bệnh bất kỳ thời điểm nào trong ngày.
2 - Nếu người nhà tôi bị tai nạn hoặc đột quỵ, có thể đưa thẳng đến TNH không?
Khách hàng có thể đưa người bệnh đến thẳng khoa Cấp cứu của Hệ thống Bệnh viện TNH. Tại đây, các bệnh viện có đội cấp cứu, phòng Cấp cứu ban đầu… kích hoạt phản ứng nhanh cùng xe cấp cứu chuyên dụng, hỗ trợ tiếp nhận và cấp cứu kịp thời.
Bác sĩ sẽ đánh giá, xử trí ban đầu, hồi sức và điều trị chuyên sâu ngay khi người bệnh nhập viện.
3 - Khoa HSCC của TNH tiếp nhận những trường hợp nào?
Khoa Hồi sức Cấp cứu tiếp nhận các bệnh nhân:
• Cấp cứu tim mạch, hô hấp, thần kinh, tiêu hóa, nội tiết
• Chấn thương, tai nạn giao thông, ngộ độc, hôn mê, sốc nhiễm khuẩn, đột quỵ
• Người bệnh nặng sau mổ cần theo dõi đặc biệt
Bác sĩ và điều dưỡng được đào tạo chuyên sâu về hồi sức tích cực, đảm bảo xử trí nhanh và an toàn
4 - Khoa có đầy đủ máy móc để cấp cứu không?
Khoa Hồi sức cấp cứu của Hệ thống Bệnh viện TNH được trang bị máy móc hiện đại đầy đủ như hệ thống máy thở, monitor theo dõi, máy sốc điện, bơm tiêm điện, máy lọc máu, máy thở oxy dòng cao…
Tất cả đều đạt chuẩn an toàn, đảm bảo hỗ trợ tối đa cho người bệnh trong giai đoạn nguy kịch.
5 - Bệnh viện có cấp cứu 24/24 không?
Khoa Hồi sức cấp cứu của Hệ thống TNH làm việc liên tục 24 giờ mỗi ngày, kể cả thứ bảy, Chủ nhật và ngày lễ. Ngoài ra, tại mỗi Bệnh viện TNH đều có Phòng Cấp cứu ban đầu tại vị trí thuận tiện nhất để tiếp nhận người bệnh cấp cứu.
Đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên và xe cấp cứu luôn sẵn sàng ứng cứu bất cứ khi nào có yêu cầu.
6 - Nếu cần gọi xe cấp cứu thì làm sao liên hệ?
Khi cần hỗ trợ, khách hàng chỉ cần gọi tổng đài cấp cứu 1900 8035.
Bệnh viện sẽ điều xe cấp cứu chuyên dụng cùng bác sĩ và điều dưỡng đến tận nơi hỗ trợ và vận chuyển người bệnh an toàn nhất.
7 - Nếu bệnh nhân cấp cứu cần nằm lại điều trị, bệnh viện có phòng hồi sức không?
Sau khi qua giai đoạn cấp cứu ban đầu, người bệnh sẽ được chuyển vào phòng Hồi sức tích cực (ICU) – nơi có hệ thống theo dõi sinh tồn, máy thở và đội ngũ bác sĩ chuyên trách theo dõi liên tục 24/24.
Gia đình có thể yên tâm vì Bệnh viện đảm bảo điều kiện chăm sóc toàn diện và an toàn tuyệt đối.
8 - Chi phí cấp cứu tại TNH có cao không?
Chi phí cấp cứu tùy thuộc vào tình trạng bệnh và mức độ can thiệp.
Tuy nhiên, Bệnh viện áp dụng giá theo quy định của Bộ Y tế, có hỗ trợ thanh toán bảo hiểm y tế và bảo hiểm sức khỏe tư nhân, giúp giảm bớt chi phí cho người bệnh.
9 - Bệnh viện có hỗ trợ làm thủ tục BHYT khi cấp cứu không?
Sẽ tuỳ theo một số trường hợp cụ thể và theo chỉ định của các bác sĩ. Trong trường hợp cấp cứu, bệnh viện tiếp nhận trước – hoàn thiện thủ tục sau để đảm bảo người bệnh được xử lý kịp thời.
Sau đó, nhân viên TNH sẽ hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ BHYT theo chỉ định của các bác sĩ (nếu có) giúp gia đình nhanh chóng được hưởng quyền lợi.
10 - Người nhà có được ở lại chăm sóc bệnh nhân trong khu Hồi sức không?
Trong khu Hồi sức đặc biệt, do yêu cầu về kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn, người nhà không được ở lại trực tiếp, nhưng bệnh viện có khu vực chờ riêng và cập nhật thông tin tình trạng người bệnh thường xuyên cho gia đình.
Khi người bệnh ổn định, bác sĩ sẽ tư vấn chuyển sang khu điều trị thông thường để người nhà tiện chăm sóc hơn.